Tình hình đăng ký kinh doanh Quý 3 và 9 tháng đầu năm 2021

1. Kết quả đăng ký kinh doanh tháng 9     

a) Cấp đăng ký kinh doanh 08 DN gồm: 06 Công ty TNHH 1TV, 01 Công ty TNHH 2TV trở lên; 0 Công ty cổ phần; 01 DNTN; 06 đơn vị trực thuộc ( 01 Chi nhánh, 04 địa điểm, 01 VPĐD); với tổng vốn đăng ký là: 18 tỷ đồng, số lao động đăng ký 27 người. Nâng tổng số từ đầu năm 261 DN gồm (tính từ ngày 15/12/2020 đến 13/9/2021): 195 Công ty TNHH 1TV, 32 Công ty TNHH 2TV trở lên, 19 Công ty CP, 15 DNTN; 166 đơn vị trực thuộc (34 chi nhánh, 126 địa điểm, 06 VPĐD); với tổng vốn đăng ký là: 4.439 tỷ đồng, số lao động đăng ký 3.497 người. [1]

b) Đăng ký bổ sung:

Cấp đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh, bổ sung vốn và các thay đổi khác cho 21 doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc, vốn bổ sung 70 tỷ đồng. Nâng tổng số từ đầu năm 483 doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc, vốn bổ sung 3.211 tỷ đồng.

c) Giải thể xóa tên: 02 doanh nghiệp, 0 đơn vị trực thuộc. Nâng tổng số từ đầu năm 61 doanh nghiệp, 56 đơn vị trực thuộc.

d) Tạm ngừng hoạt động: 02 DN, 01 đơn vị trực thuộc. Nâng tổng số từ đầu năm là 64 doanh nghiệp và 86 đơn vị trực thuộc

e) Hoạt động trở lại: 03 doanh nghiệp. Nâng tổng số từ đầu năm 06 doanh nghiệp.

* Nhận xét

- So với cùng kỳ, tháng 9 năm 2020 số lượng doanh nghiệp thành lập mới giảm 26 doanh nghiệp; Số doanh nghiệp giải thể giảm 08 doanh nghiệp; số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn không tăng, không giảm. Tình hình đăng ký qua mạng đạt tỷ lệ 89,09% tăng 14,69% so với cùng kỳ tháng 9 năm 2020 (74,4%). Nâng tổng số từ đầu năm là đạt tỷ lệ trên 53,27%.

2. Kết quả đăng ký kinh doanh Quý 3 năm 2021       

a) Cấp đăng ký kinh doanh 55 DN gồm: 43 Công ty TNHH 1TV, 05 Công ty TNHH 2TV trở lên; 05 Công ty cổ phần; 02 DNTN; 37 đơn vị trực thuộc ( 08 Chi nhánh, 27 địa điểm, 02 VPĐD); với tổng vốn đăng ký là: 124 tỷ đồng, số lao động đăng ký 308 người.

b) Đăng ký bổ sung:

Cấp đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh, bổ sung vốn và các thay đổi khác cho 81 doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc, vốn bổ sung 772 tỷ đồng.

c) Giải thể xóa tên: 12 doanh nghiệp, 17 đơn vị trực thuộc.

d) Tạm ngừng hoạt động: 11 DN, 05 đơn vị trực thuộc.

e) Hoạt động trở lại: 03 doanh nghiệp.

3. Kết quả đăng ký kinh doanh 9 tháng đầu năm 2021       

a) Cấp đăng ký kinh doanh 261 DN gồm: (tính từ ngày 15/12/2020 đến 13/9/2021): 195 Công ty TNHH 1TV, 32 Công ty TNHH 2TV trở lên, 19 Công ty CP, 15 DNTN; 166 đơn vị trực thuộc (34 chi nhánh, 126 địa điểm, 06 VPĐD); với tổng vốn đăng ký là: 4.439 tỷ đồng, số lao động đăng ký 3.497 người. [2]

b) Đăng ký bổ sung:

Cấp đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh, bổ sung vốn và các thay đổi khác cho 483 doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc, vốn bổ sung 3.211 tỷ đồng.

c) Giải thể xóa tên: 61 doanh nghiệp, 56 đơn vị trực thuộc.

d) Tạm ngừng hoạt động: 64 doanh nghiệp và 86 đơn vị trực thuộc.

e) Hoạt động trở lại: 06 doanh nghiệp.

* Nhận xét

- So với cùng kỳ, 9 tháng đầu năm 2020 số lượng doanh nghiệp thành lập mới giảm 54 doanh nghiệp; Số doanh nghiệp giải thể tăng 01 doanh nghiệp); số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn tăng 04 doanh nghiệp). Hoạt động trở lại giảm 09 doanh nghiệp. Tình hình đăng ký qua mạng tiếp tục được các doanh nghiệp lựa chọn, đạt tỷ lệ 53,27 % tăng 18,27% so với 9 tháng cùng kỳ năm 2020 (38%). Tình hình thành lập mới trong 9 tháng đầu năm 2021 là 261 doanh nghiệp đạt đạt 52,2% (261/500) so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

* Chia theo địa bàn các chỉ tiêu phát triển doanh nghiệp

TT

Đơn vị

Chỉ tiêu 2021

Đến tháng 06

(tính từ ngày 15/12/2020 đến 13/9/2021)

Tỷ lệ (%)

Hộ chuyển lên DN

1

Thành phố Trà Vinh

150

63

42.00

5

2

Huyện Châu Thành

70

50

71.42

2

3

Huyện Trà Cú

30

19

63.33

2

4

Huyện Càng Long

50

27

54.00

1

5

Huyện Tiểu Cần

40

20

50.00

1

6

Thị Xã Duyên Hải

70

24

34.28

1

7

Huyện Cầu Ngang

35

21

60.00

 

8

Huyện Duyên Hải

20

10

50.00

1

9

Huyện Cầu Kè

35

27

77.14

7

Tổng

500

261

52,2

20

* Chia theo lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chính

TT

Ngành nghề kinh doanh

Số lượng doanh nghiệp

 

Tổng số

261

1

Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác

9

2

Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy

68

3

Sản xuất phân phối, điện, nước, gas

9

4

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

1

5

Vận tải kho bãi

14

6

Công nghiệp chế biến, chế tạo

40

7

Thông tin và truyền thông

 

8

Giáo dục và đào tạo

30

9

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

8

10

Hoạt động dịch vụ khác

 

11

Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

4

12

Khai khoáng

1

13

Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác

21

14

Kinh doanh bất động sản

2

15

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

5

16

Xây dựng

43

17

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

6

Ngành nghề kinh doanh tiếp tục được doanh nghiệp lựa chọn trong đó ngành bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy (chiếm 26,05%); xây dựng (chiếm 16,47%) cao hơn so với các ngành nghề khác. Ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo (chiếm 15,32%); Giáo dục và đào tạo (chiếm 11,49%); Khoa học, công nghệ (chiếm 8,04%); Vận tải kho bãi (chiếm 5,36%); Dịch vụ lưu trú và ăn uống (chiếm 2,29%). Các ngành khác ít được doanh nghiệp lựa chọ do ảnh hưởng bởi dịch Covid -19 như: nghệ thuật, vui chơi giải trí; kinh doanh bất động sản, thông tin và truyền thông.

* Chia theo vốn đăng ký

Vốn

Số doanh nghiệp

Từ 0 đến dưới 5 tỷ đồng

207

Từ 5 đến 10 tỷ đồng

36

Từ 10 đến 50 tỷ đồng

08

Trên 50 tỷ đồng

10

* Chia theo số lao động đăng ký

Vốn

Số doanh nghiệp

Từ 0 đến dưới 10 người

232

Từ 10 đến 50 người

19

Từ 50 đến dưới 100 người

04

Trên 100 người

06

4. Tình hình hỗ trợ doanh nghiệp

Thực hiện Nghị quyết 118/NQ-HĐND ngày 12/4/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chủ trương đổi mới Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Nghi quyết số 02/NQ-HĐND ngày 07/5/2020 về chủ trương sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh.

- Về hỗ trợ tiền công bố thông tin và khắc dấu của doanh nghiệp:

+ Năm 2019 thực hiện hỗ trợ cho 100 doanh nghiệp với số tiền là 45.300.000 đồng;

+ Năm 2020 thực hiện hỗ trợ cho 323 doanh nghiệp với số tiền tương ứng là 125.675.000 đồng.

+ Năm 2021: Từ 01/01/2021 đến hết 31/8/2021 hỗ trợ cho 167 doanh nghiệp với số tiên là 58.000.000 đồng.

*Nâng tổng số doanh nghiệp và tổng số tiền thực hiện hỗ trợ năm 2019, 2020, 2021 là: 590 doanh nghiệp và 228.975.000 đồng.

- Về hỗ trợ gói dịch vụ Kê khai thuế, nộp thuế điện tử (03 năm):

+ Năm 2020 thực hiện hỗ trợ cho 231 doanh nghiệp với số tiền tương ứng là 705.522.480 đồng.

+ Năm 2021: Từ 01/01/2021 đến hết 31/8/2021 hỗ trợ cho 196 doanh nghiệp với số tiên là 599.895.000 đồng.

+ Nâng tổng số doanh nghiệp và tổng số tiền thực hiện hỗ trợ năm 2020, 2021 là: 427 doanh nghiệp với số tiền là 1.305.417.480 đồng

Như vậy tính từ ngày 14/8/2019 đến 31/8/2021 hỗ trợ cho 1.017 doanh nghiệp với tổng kinh phí là: 1.534.017.480 đồng.



[1] Đến nay có 3.190 doanh nghiệp, vốn đăng ký 46.872, số lao động 95.217 (trong đó có 2.762 doanh nghiệp đang hoạt động, vốn 42.521 tỷ đồng, 87.867 lao động (trong đó có 43 doanh nghiệp FDI).

[2] Đến nay có 3.190 doanh nghiệp, vốn đăng ký 46.872, số lao động 95.217 (trong đó có 2.762 doanh nghiệp đang hoạt động, vốn 42.521 tỷ đồng, 87.867 lao động (trong đó có 43 doanh nghiệp FDI). 

 






Thống kê truy cập
  • Đang online: 49
  • Hôm nay: 1400
  • Trong tuần: 17,709
  • Tất cả: 1,084,129